Cách chứng minh thu nhập cá nhân để vay ngân hàng 2021

Để có thể vay ngân hàng, khách hàng cần đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện của ngân hàng cũng như theo quy định của pháp luật. Một trong những điều kiện đó chính là giấy tờ chứng minh thu nhập của khách hàng đứng tên vay ngân hàng.

Cách chứng minh thu nhập cá nhân để vay ngân hàng 2021
Giấy tờ chứng minh thu nhập được hiểu là gì ?

Trước khi tìm hiểu về cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng, chúng tôi sẽ với bạn về giấy tờ chứng minh thu nhập.

Để có thể vay ngân hàng, khách hàng cần đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện của ngân hàng cũng như theo quy định của pháp luật. Một trong những điều kiện đó chính là giấy tờ chứng minh thu nhập của khách hàng đứng tên vay ngân hàng.

Thông qua các giấy tờ chứng minh thu nhập, ngân hàng sẽ có căn cứ xác định khả năng chi trả khoản nợ của khách hàng. Theo đó, các giấy tờ chứng minh thu nhập có thể kể tới như: bảng lương, hóa đơn tiền điện nước, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, cho thuê nhà trọ, kinh doanh tự do…

Về cơ bản, tất cả các khách hàng có nhu cầu vay ngân hàng đều phải xuất trình được giấy tờ chứng minh thu nhập của bản thân. Tuy nhiên, tùy theo đặc thù công việc, nguồn thu nhập của từng khách hàng, các giấy tờ chứng minh thu nhập sẽ có sự khác nhau.

Trong phần dưới đây của bài viết, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng đối với từng nguồn thu nhập của khách hàng. Cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng đối với loại thu nhập hàng tháng

Nguồn thu nhập từ lương

Đây là một trong những nguồn thu nhập rõ ràng, ổn định và dễ chứng minh nhất. Đối với thu nhập từ lương, cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng là xuất trình bảng lương 3-6 tháng gần nhất (tùy theo từng ngân hàng), hoặc hợp đồng lao động (còn hiệu lực), hoặc giấy xác nhận của công ty, cơ quan, đơn vị bạn đang công tác.

Nguồn thu nhập từ cổ phiếu, cổ tức

Đối với nguồn thu nhập này, các ngân hàng chỉ chấp nhận một số cổ phiếu thuộc các công ty có tên tuổi, uy tín và phải có lợi nhuận trong 02 năm liên tiếp gần nhất tính từ thời điểm bạn đề nghị vay ngân hàng về trước đó.

Phần cổ tức sẽ trở thành thu nhập được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng chứng minh được công ty sở hữu cổ phiếu là công ty uy tín trên thị trường và làm ăn có lãi trong 2 năm liên tiếp gần nhất.

Khi sử dụng cổ phần, cổ tức để chứng minh thu nhập vay ngân hàng, hồ sơ chứng minh của khách hàng cần có:

Bảng báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm gần nhất, trong đó có bản khai thuế và có kiểm toán độc lập.

Giấy tờ xác nhận hoặc biên bản chứng minh về việc góp vốn và tỷ lệ cổ tức được chi trả.

Sao kê tài khoản cá nhân do ngân hàng cung cấp để chứng minh số tiền đã chi trả.

Nguồn thu nhập từ lợi nhuận của công ty

Cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng đối với nguồn thu nhập từ công ty riêng của khách hàng cũng là một trong những cách khá thuận lợi nếu công ty của khách hàng làm ăn có lãi ổn định.

Đối với nguồn thu nhập này, khách hàng cần nộp cho ngân hàng các giấy tờ gồm: Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty; Điều lệ của công ty; Biên lai nộp thuế của công ty trong kỳ gần nhất; Báo cáo tài chính của công ty; Sổ phụ của công ty tại ngân hàng – nơi mà công ty đã mở tài khoản trước đó để giao dịch.

Thu nhập từ cho thuê nhà, nhà trọ

Đối với loại thu nhập này, ngân hàng sẽ cử cán bộ ngân hàng xuống tận nơi để khảo sát trực tiếp để nắm bắt tình hình thực tế. Đồng thời, khách hàng có nhu cầu vay cần phải nộp các giấy tờ để chứng minh tính ổn định của thu nhập.

Các giấy tờ mà khách hàng cần nộp bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do người có nhu cầu vay đứng tên (có thể là sổ đỏ hoặc sổ hồng); Sổ ghi chép thu tiền cho thuê nhà hàng tháng (hoặc hợp đồng cho thuê nhà giữa hai bên); Danh sách đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của tất cả người thuê trọ đã được đăng ký với cơ quan công an phường/xã trước đó.

Cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng đối với loại thu nhập từ kinh doanh tự do

Đặc trưng của việc kinh doanh tự do là ít khi có hóa đơn thu, chi, ghi chép để chứng minh được năng lực kinh doanh thực tế. Chúng tôi sẽ hướng dẫn cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng đối với nguồn thu nhập từ kinh doanh tự do ở một số hoạt động kinh doanh cụ thể.

Đối với nguồn thu nhập từ bán tạp hóa, muốn vay ngân hàng, khách hàng cần nộp một số giấy tờ, bao gồm: Giấy phép đăng ký kinh doanh hộ cá thể đứng tên người vay ngân hàng; Biên lai nộp thuế gần nhất; Hóa đơn tiền điện, nước hoặc hóa đơn nhập hàng – bán hàng (nếu có); Sổ sách ghi chép hoạt động kinh doanh hàng ngày 3 tháng gần nhất; Hóa đơn V.A.T nhập hàng của các công ty cung cấp.

Nguồn thu nhập từ shop quần áo hoặc xưởng may

Đối với nguồn thu nhập này, nếu muốn vay ngân hàng, khách hàng cần nộp cho ngân hàng các giấy tờ sau: Giấy phép đăng ký kinh doanh hộ cá thể; Hóa đơn tiền điện nước; Biên lai đóng thuế trong kỳ gần nhất; Sổ sách ghi chép lịch sử bán hàng trong 3 tháng gần nhất; Hóa đơn mua bán; Bảng kê công nợ; Bảng kê hàng hóa tồn kho.

Nguồn thu nhập từ quán ăn, quán nhậu

Cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng của nguồn thu nhập này thông qua việc chuẩn bị đầy đủ và kỹ các thủ tục, giấy tờ. Theo đó, các giấy tờ gồm: giấy phép kinh doanh; biên lai đóng tiền điện – nước 3 tháng gần nhất; biên lai nộp thuế trong kỳ gần nhất; sổ sách, hóa đơn nhập hàng; bảng kê số lượng và giá trị hàng tồn kho; bảng kê hoạt động kinh doanh, doanh thu trong 3 tháng gần nhất.

Trên đây là những thông tin hướng dẫn cách chứng minh thu nhập để vay ngân hàng đối với một số nguồn thu nhập cụ thể. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề thủ tục, điều kiện vay ngân hàng, hãy liên hệ ngay để nhận được sự tư vấn từ các chuyên gia của chúng tôi.

TIN LIÊN QUAN KIẾN THỨC VAY VỐN TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG

Vay tiền ngân hàng mức lương 10 triệu vay được bao nhiêu ?

Vay tiền ngân hàng mức lương 10 triệu vay được bao nhiêu ?

Mình là Vân với mức lương trung bình tháng được 10 triệu muốn vay tín chấp ngân hàng theo lương thì vay được bao nhiêu mong được các bạn giải đáp , đó là câu hỏi của khách hàng hãy cùng chúng tôi giải đáp ở bài viết phía dưới nhé

Cách chứng minh thu nhập cá nhân để vay ngân hàng 2021

Cách chứng minh thu nhập cá nhân để vay ngân hàng 2021

Để có thể vay ngân hàng, khách hàng cần đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện của ngân hàng cũng như theo quy định của pháp luật. Một trong những điều kiện đó chính là giấy tờ chứng minh thu nhập của khách hàng đứng tên vay ngân hàng.



MÔ PHỎNG VÍ DỤ KHOẢN VAY CÁ NHÂN

Ví Dụ ( mô phỏng khoản vay cá nhân ) : Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng). Lãi suất trên dư nợ giảm dần là lãi sẽ chỉ tính trên số tiền thực tế bạn còn nợ, sau khi đã trừ ra phần tiền gốc bạn đã trả trong các tháng trước đó.

VD : Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng)

Tháng đầu tiên, lãi được tính trên 50.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc 5.000.000đ.

Tháng thứ 2, lãi sẽ chỉ tính trên 45.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc thêm 5.000.000đ.

Tháng thứ 3, lãi sẽ chỉ tính trên 40.000.000đ…Các tháng tiếp theo sẽ lãi sẽ được tính tiếp tục tương tự theo cách thức này.

Theo nguyên tắc, tuy cùng tổng số tiền lãi phải trả, cách tính lãi trên dư nợ giảm dần sẽ làm mức lãi suất cao hơn cách tính lãi trên dư nợ gốc. Hay nói cách khác, với cùng một khoản vay và thời hạn vay, 2 cách tính tiền lãi theo dư nợ giảm dần và dư nợ gốc sẽ cho ra 2 con số thể hiện mức lãi suất khác nhau, nhưng tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả hoàn toàn bằng nhau.

Một vài lưu ý khi vay vốn tín chấp

Tính toán khả năng trả nợ Trước khi nhận khoản vay bạn cần phải biết chính xác về khả năng thanh toán hàng tháng của mình, bạn cần biết số tiền phải trả sẽ chiếm bao nhiêu trong thu nhập hàng tháng và bạn có thể trả nó mà vẫn sống bình thường được. Số tiền chi trả hàng tháng không nên vượt quá 40% tổng thu nhập hàng tháng của bạn

Các ngân hàng sẽ bị thiệt nếu bạn trả nợ sớm , do đó các ngân hàng thường đưa ra một con số % bạn phải trả thêm nếu bạn tiến hành tất toán trước hạn. Khách hàng vay tín chấp cũng cần hiểu đúng về lãi suất vay ngân hàng. Các ngân hàng thường đưa ra 2 cách tính lãi suất đó là lãi suất giảm dần và lãi suất cố định:

Trong phương pháp tính lãi suất giảm dần , số tiền phải thanh toán cho lãi suất khoản vay của bạn vẫn tiếp tục giảm dựa trên số tiền gốc hàng tháng được giảm, nguyên tắc là được giảm hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.

Thời hạn khoản vay mặc định, có thể trả trước hạn linh hoạt (không phí phạt), tối thiểu 61 ngày (3 Tháng) và tối đa đến 12 tháng (1 năm) Lãi suất vay trong hạn tối thiểu 1%/năm, tối đa 12%/năm

CHÍNH SÁCH CHO VAY – QUÝ KHÁCH LƯU Ý

Tùy Nhu Cầu mà các khoản vay thời gian vay tối thiểu là 12 tháng ( 365 ngày ) và thời gian vay tối đa 60 tháng ( 1800 ngày)

Lãi suất Bắt Buộc tối thiểu 5.7%/1năm – lãi suất tối đa 10.3%/1 năm Các khoản vay dài hạn sẽ được hỗ trợ ưu đãi:

Ví dụ mô phỏng khoản vay cá nhân thực tế : DƯƠNG MINH K vay 30 triệu trong 12 tháng và trả góp mỗi tháng gốc + lãi là 2.750.000 vậy sau 12 tháng tổng lãi + gốc là 33 triệu suy ra số tiền lãi là 3 triệu vậy lãi suất: 10%/năm - đây là tạm tính còn thực tế là lãi suất tính trên dư nợ giảm dần nên khách hàng sẽ chỉ phải trả ít hơn khi còn nợ ít.

Nhưng nếu DƯƠNG MINH K vay 30 triệu trả trong vòng 60 tháng thì mỗi tháng sẽ phải trả góp 762.000đ vậy tổng sau 60 tháng cả gốc và lãi là : 45.720.000 trừ đi gốc tiền lãi là 15.720.000 trong 5 năm thì mỗi năm lãi là 3.144.000 sấp sỉ 10%/năm. đây là tạm tính còn thực tế là lãi suất tính trên dư nợ giảm dần nên khách hàng sẽ chỉ phải trả ít hơn khi còn nợ ít.

Khách vay số tiền càng lớn lãi suất càng thấp.