Lương từ 7 triệu đến 25 triệu sẽ vay được bao nhiêu tiền

Bạn có mức lương từ 7 triệu đến 25 triệu và muốn biết có thể vay tín chấp được bao nhiêu? Bảng tổng hợp dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng xác định hạn mức vay tín chấp theo lương, số tiền trả góp hàng tháng và các ngân hàng hỗ trợ

Lương từ 7 triệu đến 25 triệu sẽ vay được bao nhiêu tiền

Bảng tổng hợp mức lương từ 7 triệu đến 25 triệu sẽ vay được bao nhiêu tiền

Trong bảng tổng hợp này vay ngân hàng quân đội xin được tổng hợp với mức lương từ 7 triệu đến 25 triệu bạn sẽ vay được tối đa bao nhiêu tiền và số tiền mà bạn phải trả hàng tháng là bao nhiêu hãy cùng xem ở phía dưới nhé

Vay tín chấp theo lương là hình thức vay vốn không cần tài sản bảo đảm, trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng dựa trên thu nhập hàng tháng (lương) của người vay để xét duyệt khoản vay. Do không yêu cầu tài sản thế chấp, mức độ rủi ro đối với tổ chức cho vay thường cao hơn, dẫn đến lãi suất cao hơn so với vay thế chấp. Tuy nhiên, đây là lựa chọn phù hợp cho những người có thu nhập ổn định và cần nguồn vốn nhanh chóng, đồng thời ít thủ tục phức tạp.

Hạn mức cho vay theo lương thường được xác định dựa trên mức thu nhập hàng tháng và khả năng trả nợ của người vay. Một số tổ chức tín dụng áp dụng tỷ lệ khoản trả nợ hàng tháng trên thu nhập, ví dụ: không quá 40-50% lương hàng tháng.

STT Mức Lương Vay Ngân Hàng Được Tối Đa Các Ngân Hàng Cho Vay (Gói vay tín chấp theo lương) Tiền Phải Trả Hàng Tháng (Ước tính)
1 6 triệu 28,8 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank , Ngân hàng Quân Đội MBBank 2.6 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
2 7 triệu 33,6 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank , Ngân hàng Quân Đội MBBank 3 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
3 8 triệu 38,4 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank , Ngân hàng Quân Đội MBBank 3.2 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
4 9 triệu 43,2 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank , Ngân hàng Quân Đội MBBank 3.5 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
5 10 triệu 48 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank , Ngân hàng Quân Đội MBBank 3.8 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
6 11 triệu 52,8 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank , Ngân hàng Quân Đội MBBank 4 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
7 12 triệu 57,6 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank,, Ngân hàng Quân Đội MBBank Techcombank 4.2 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
8 13 triệu 62,4 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 4.4 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
9 14 triệu 66,4 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 4.6 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
10 15 triệu 72 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 4.8 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
11 16 triệu 76,8 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 5 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
12 17 triệu 81,6 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 5.2 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
13 18 triệu 86,4 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 5.4 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
14 19 triệu 91,2 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank 5.6 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
15 20 triệu 96 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank, Ngân hàng Quân Đội MBBank 5.8 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
16 21 triệu 100,8 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank, Ngân hàng Quân Đội MBBank 6 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
17 22 triệu 105,6 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank, Ngân hàng Quân Đội MBBank 6.2 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
18 23 triệu 110,4 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank, Ngân hàng Quân Đội MBBank 6.4 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
19 24 triệu 115,2 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank, Ngân hàng Quân Đội MBBank 6.6 triệu (ước tính, lãi 1.5%)
20 25 triệu 120 triệu (12 tháng) VietComBank, Agribank, VietinBank, ShinhanBank, Sacombank, Techcombank, Ngân hàng Quân Đội MBBank 6.8 triệu (ước tính, lãi 1.5%)

Ví dụ thực tế trong công thức vay tín chấp theo lương

Giả sử bạn muốn vay tín chấp với số tiền vay gốc là 50 triệu VND, lãi suất hàng tháng là 1% và thời hạn vay là 12 tháng. Bạn muốn tính số tiền trả hàng tháng theo công thức đã nêu:

Số tiền vay gốc (P): 50,000,000 VND
Lãi suất hàng tháng (i): 1% = 0.01
Thời hạn vay (n): 12 tháng

Công thức tính số tiền trả hàng tháng:

M = P * [ i / (1 - (1 + i)^(-n)) ]

Thay các giá trị vào công thức:

M = 50,000,000 * [ 0.01 / (1 - (1 + 0.01)^(-12)) ]

Tiến hành tính toán:

M ≈ 50,000,000 * [ 0.01 / (1 - (1.01)^(-12)) ]

Giải ra:

M ≈ 50,000,000 * [ 0.01 / (1 - 0.887449) ] ≈ 50,000,000 * [ 0.01 / 0.112551 ]

M ≈ 50,000,000 * 0.0889 ≈ 4,444,500 VND

Vậy, số tiền trả hàng tháng sẽ là khoảng 4,444,500 VND.

Tính hạn mức cho vay theo lương

Giả sử lương hàng tháng của bạn là 15 triệu VND và tỷ lệ tối đa cho vay theo lương là 40%. Bạn muốn tính khoản vay tối đa mà bạn có thể nhận được dựa trên khả năng trả nợ hàng tháng.

Lương hàng tháng (L): 15,000,000 VND
Tỷ lệ cho phép (r): 40% = 0.40
Khoản trả nợ hàng tháng tối đa (M_max):

M_max = L * r = 15,000,000 * 0.40 = 6,000,000 VND

Công thức tính hạn mức cho vay:

P_max ≈ M_max * ( (1 - (1 + i)^(-n)) / i )

Thay các giá trị vào công thức:

P_max ≈ 6,000,000 * ( (1 - (1 + 0.01)^(-12)) / 0.01 )

Tiến hành tính toán:

P_max ≈ 6,000,000 * [ (1 - 0.887449) / 0.01 ] ≈ 6,000,000 * [ 0.112551 / 0.01 ]

P_max ≈ 6,000,000 * 11.2551 ≈ 67,530,600 VND

Vậy hạn mức vay tối đa của bạn sẽ là khoảng 67,530,600 VND.

TIN LIÊN QUAN Vay Tín Chấp Ngân Hàng Quân Đội MB Bank

Những câu hỏi thường gặp và lưu ý "vàng" cần biết khi vay tiêu dùng tín chấp

Những câu hỏi thường gặp và lưu ý "vàng" cần biết khi vay tiêu dùng tín chấp

Tìm hiểu kỹ về điều kiện vay và lãi suất, bởi thông thường điều kiện vay quyết định phần lớn đến lãi suất của gói vay So sánh lãi suất để lựa chọn gói vay tốt nhất: Bạn có thể so sánh thông qua việc tìm hiểu trên website của tổ chức cho vay hoặc so sánh trên các trang khác để có thêm thông tin hữu ích cho mình.

Tiêu chí xét duyệt hồ sơ vay tín chấp là gì và làm sao biết hồ sơ vay tín chấp được duyệt hay không ?

Tiêu chí xét duyệt hồ sơ vay tín chấp là gì và làm sao biết hồ sơ vay tín chấp được duyệt hay không ?

Tiêu chí xét duyệt hồ sơ vay tín chấp là gì và làm sao biết hồ sơ vay tín chấp được duyệt hay không ? Vị trí làm việc của người vay vốn tại nơi công tác cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán khoản vay, vị trí tại đơn vị càng quan trọng thì tỷ lệ vay vốn càng cao, với những công việc bán thời gian, công việc thời vụ hoặc công việc tự do freelancer không có thu nhập ổn định … sẽ khó có cơ hội vay tín chấp.

Hạn mức vay mua nhà theo lương là bao nhiêu

Hạn mức vay mua nhà theo lương là bao nhiêu

Trong năm 2025 này hạn mức vay mua nhà theo lương là bao nhiêu Mỗi tổ chức tín dụng sẽ có điều kiện cho vay theo lương khác nhau từ hạn mức vay, thời gian vay, đối tượng vay… Tuy nhiên, công thức chung là bạn được vay số tiền tối đa gấp 10 – 20 lần thu nhập của bảng lương hàng tháng. Số tiền vay không quá 500 triệu đồng do mức độ rủi ro khá cao. Mức vay phổ biến nhất của hình thức vay theo lương là từ 200 – 300 triệu đồng/người. Mặc dù vậy, khi vay mua nhà, giá trị khoản vay còn tùy thuộc vào gi

Dễ dàng vay tín chấp ngân hàng quân đội trong năm 2025 khi đáp ứng đủ 3 tiêu chí sau

Dễ dàng vay tín chấp ngân hàng quân đội trong năm 2025 khi đáp ứng đủ 3 tiêu chí sau

3 tiêu chí cần và đủ điều kiện để vay tín chấp dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay trong năm 2025 này đó là hồ sơ cá nhân đầy đủ chứng minh năng lực tài chính và có lịch sử tín dụng tốt MB Bank là một trong những ngân hàng được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn khi vay tín chấp. Ngân hàng cung cấp các gói vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo với điều kiện đơn giản và lãi suất ưu đãi

Chi tiết cách vay ngân hàng quân đội MBBank không cần chứng minh thu nhập

Chi tiết cách vay ngân hàng quân đội MBBank không cần chứng minh thu nhập

Ngân Hàng Quân Đội MB Bank là một trong những ngân hàng uy tín hàng đầu cung cấp các gói vay không cần chứng minh thu nhập, với nhiều hình thức vay linh hoạt tuỳ thuộc vào từng hình thức vay khách hàng có thể cần có thêm các giấy tờ khác như hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, sổ tiết kiệm, hóa đơn tiền điện tại nơi cư trú,hoặc thẻ tín dụng và các giấy tờ này cần đứng tên khách hàng

Vay tiền tín chấp theo lương ngân hàng quân đội MB Bank

Vay tiền tín chấp theo lương ngân hàng quân đội MB Bank

Những điều mới khi vay tiền tín chấp theo lương ngân hàng quân đội MB Bank à một trong những sản phẩm tài chính phổ biến giúp khách hàng có thể vay vốn mà không cần thế chấp tài sản. Ngân hàng MB Bank cung cấp nhiều ưu đãi hấp dẫn với thủ tục đơn giản, thời gian giải ngân nhanh chóng và lãi suất cạnh tranh. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về điều kiện vay, các gói vay, lãi suất và quy trình phê duyệt khoản vay.



MÔ PHỎNG VÍ DỤ KHOẢN VAY CÁ NHÂN

Ví Dụ ( mô phỏng khoản vay cá nhân ) : Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng). Lãi suất trên dư nợ giảm dần là lãi sẽ chỉ tính trên số tiền thực tế bạn còn nợ, sau khi đã trừ ra phần tiền gốc bạn đã trả trong các tháng trước đó.

VD : Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng)

Tháng đầu tiên, lãi được tính trên 50.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc 5.000.000đ.

Tháng thứ 2, lãi sẽ chỉ tính trên 45.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc thêm 5.000.000đ.

Tháng thứ 3, lãi sẽ chỉ tính trên 40.000.000đ…Các tháng tiếp theo sẽ lãi sẽ được tính tiếp tục tương tự theo cách thức này.

Theo nguyên tắc, tuy cùng tổng số tiền lãi phải trả, cách tính lãi trên dư nợ giảm dần sẽ làm mức lãi suất cao hơn cách tính lãi trên dư nợ gốc. Hay nói cách khác, với cùng một khoản vay và thời hạn vay, 2 cách tính tiền lãi theo dư nợ giảm dần và dư nợ gốc sẽ cho ra 2 con số thể hiện mức lãi suất khác nhau, nhưng tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả hoàn toàn bằng nhau.

Một vài lưu ý khi vay vốn tín chấp

Tính toán khả năng trả nợ Trước khi nhận khoản vay bạn cần phải biết chính xác về khả năng thanh toán hàng tháng của mình, bạn cần biết số tiền phải trả sẽ chiếm bao nhiêu trong thu nhập hàng tháng và bạn có thể trả nó mà vẫn sống bình thường được. Số tiền chi trả hàng tháng không nên vượt quá 40% tổng thu nhập hàng tháng của bạn

Các ngân hàng sẽ bị thiệt nếu bạn trả nợ sớm , do đó các ngân hàng thường đưa ra một con số % bạn phải trả thêm nếu bạn tiến hành tất toán trước hạn. Khách hàng vay tín chấp cũng cần hiểu đúng về lãi suất vay ngân hàng. Các ngân hàng thường đưa ra 2 cách tính lãi suất đó là lãi suất giảm dần và lãi suất cố định:

Trong phương pháp tính lãi suất giảm dần , số tiền phải thanh toán cho lãi suất khoản vay của bạn vẫn tiếp tục giảm dựa trên số tiền gốc hàng tháng được giảm, nguyên tắc là được giảm hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.

Thời hạn khoản vay mặc định, có thể trả trước hạn linh hoạt (không phí phạt), tối thiểu 61 ngày (3 Tháng) và tối đa đến 12 tháng (1 năm) Lãi suất vay trong hạn tối thiểu 1%/năm, tối đa 12%/năm

CHÍNH SÁCH CHO VAY – QUÝ KHÁCH LƯU Ý

Tùy Nhu Cầu mà các khoản vay thời gian vay tối thiểu là 12 tháng ( 365 ngày ) và thời gian vay tối đa 60 tháng ( 1800 ngày)

Lãi suất Bắt Buộc tối thiểu 5.7%/1năm – lãi suất tối đa 10.3%/1 năm Các khoản vay dài hạn sẽ được hỗ trợ ưu đãi:

Ví dụ mô phỏng khoản vay cá nhân thực tế : DƯƠNG MINH K vay 30 triệu trong 12 tháng và trả góp mỗi tháng gốc + lãi là 2.750.000 vậy sau 12 tháng tổng lãi + gốc là 33 triệu suy ra số tiền lãi là 3 triệu vậy lãi suất: 10%/năm - đây là tạm tính còn thực tế là lãi suất tính trên dư nợ giảm dần nên khách hàng sẽ chỉ phải trả ít hơn khi còn nợ ít.

Nhưng nếu DƯƠNG MINH K vay 30 triệu trả trong vòng 60 tháng thì mỗi tháng sẽ phải trả góp 762.000đ vậy tổng sau 60 tháng cả gốc và lãi là : 45.720.000 trừ đi gốc tiền lãi là 15.720.000 trong 5 năm thì mỗi năm lãi là 3.144.000 sấp sỉ 10%/năm. đây là tạm tính còn thực tế là lãi suất tính trên dư nợ giảm dần nên khách hàng sẽ chỉ phải trả ít hơn khi còn nợ ít.

Khách vay số tiền càng lớn lãi suất càng thấp.